Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Lấy Code

    Tổ Quốc trong tim tôi

    Lấy Code

    Ảnh ngẫu nhiên

    422.jpg 392.jpg 374.jpg 362.jpg 3211.jpg 3210.jpg 283.jpg 304.jpg 353.jpg 264.jpg 253.jpg 246.jpg 2310.jpg 2211.jpg 2113.jpg 205.jpg 0001.jpg 197.jpg 183.jpg 177.jpg

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Tài nguyên dạy học

    CHUẨN KIẾN THỨC MÔN TOÁN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Nam Tiến
    Ngày gửi: 18h:25' 04-04-2011
    Dung lượng: 297.0 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Nhiệt liệt chào mừng
    các đồng chí về dự lớp tập huấn
    Chuẩn kiến thức kĩ năng môn Toán THCS

    Thuận Châu, ngày 4 Tháng 4 năm 2011
    I. Giới thiệu chung về chuẩn
    1. Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó.
    - Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn.
    - Yêu cầu là sự cụ thể hóa, chi tiết, tường minh của chuẩn, chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng. Yêu cầu là căn cứ để đánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra cũng như quá trình thực hiện.
    2. Những yêu cầu cơ bản của chuẩn:
    1. Chuẩn phải có tính khách quan.
    2. Chuẩn phải có hiệu lực ổn định cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng.
    3. Đảm bảo tính khả thi.
    4. Đảm bảo tính cụ thể, tường minh và đạt tối đa chức năng định lượng.
    5. Đảm bảo không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên quan.
    1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun).
    Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể đạt được.
    Yêu cầu về kiến thức kĩ năng thể hiện mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng.
    Mỗi yêu cầu về kiến thức, kĩ năng có thể được chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cụ thể, tường minh hơn, minh chứng bằng những ví dụ thể hiện được cả nội dung kiến thức, kĩ năng và mức độ cần đạt về kiên thức kĩ năng.
    II. Chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông
    2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học.
    II. Chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông
    3. Đặc điểm của chuẩn kiến thức, kĩ năng:
    - Được chi tiết, tường minh bằng các yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kĩ năng.
    Có tính tối thiểu nhằm đảm bảo mọi học sinh cần phải và có thể đạt được những yêu cầu cụ thể này.
    Là thành phần của chương trình GDPT.
    - Về kiến thức: yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình, SGK, đó là nền tảng để phát triển năng lực nhận thức ở mức độ cao hơn.
    Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành, có kĩ năng tính toán, vẽ hình, dựng biểu đồ.
    Kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ HS ở các mức độ từ đơn giản đến phức tạp.
    Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo.
    III. Các mức độ về kiến thức kĩ năng
    III. Các mức độ về kiến thức kĩ năng
    1. Nhận biết: Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin đã có trước đây; nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện đơn giản đến các lí thuyết phức tạp. Đây là mức độ, yêu cầu thấp nhất của trình độ nhận thức, thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi được đưa ra hoặc dựa trên những thông tin có tính đặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng.
    III. Các mức độ về kiến thức kĩ năng
    - HS phát biểu đúng một định nghĩa, định lí nhưng chưa giải thích và vận dụng được chúng.
    - Có thể cụ thể hoá mức độ nhận biết bằng các yêu cầu :
    + Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, định lí, tính chất.
    + Nhận dạng được (không cần giải thích) các khái niệm, hình thể, vị trí tương đối giữa các đối tượng trong các tình huống đơn giản.
    + Liệt kê, xác định các vị trí tương đối, các mối quan hệ đã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng.
    1 . Nhận biết:
    III. Các mức độ về kiến thức kĩ năng
    2. Thông hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng; giải thích, chứng minh được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng; là mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan đến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS đã học hoặc đã biết. Điều đó có thể được thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thích thông tin (giải thích hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng).
    III. Các mức độ về kiến thức kĩ năng
    2. Thông hiểu: Có thể cụ thể hoá mức độ thông hiểu bằng các yêu cầu:
    - Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, định lí, định luật, tính chất, chuyển đổi được từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (ví dụ : từ lời sang công thức, kí hiệu, số liệu và ngược lại).
    - Biểu thị, minh hoạ, giải thích được ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, định nghĩa, định lí, định luật.
    - Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết để giải quyết một vấn đề nào đó.
    - Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo cấu trúc lôgic.
    III. Các mức độ về kiến thức kĩ năng
    3. Vận dụng mức độ thấp: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới : vận dụng nhận biết, hiểu biết thông tin để giải quyết vấn đề đặt ra ; là khả năng đòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lí hay ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó.
    - Đây là mức độ vận dụng cao hơn mức độ thông hiểu trên, yêu cầu áp dụng được các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lí, định lí, công thức để giải quyết một vấn đề trong học tập hoặc của thực tiễn.
    III. Các mức độ về kiến thức kĩ năng
    3. Vận dụng mức độ thấp: Có thể cụ thể hoá mức độ vận dụng bằng các yêu cầu :
    - So sánh các phương án giải quyết vấn đề.
    - Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa được.
    - Giải quyết được những tình huống mới bằng cách vận dụng các khái niệm, định lí, định luật, tính chất đã biết.
    - Khái quát hoá, trừu tượng hoá từ tình huống đơn giản, đơn lẻ quen thuộc sang tình huống mới, phức tạp hơn.
    III. Các mức độ về kiến thức kĩ năng
    4. Vận dụng mức độ cao: Là khả năng phân tích, đánh giá, tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin; khai thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới.
    - Mức độ sáng tạo yêu cầu tạo ra được một hình mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ đồ phân lớp thông tin). Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh vào các hành vi, năng lực sáng tạo, đặc biệt là trong việc hình thành các cấu trúc và mô hình mới.
    III. Các mức độ về kiến thức kĩ năng
    Có thể cụ thể hoá mức độ sáng tạo bằng các yêu cầu :
    - Mở rộng một mô hình ban đầu thành mô hình mới.
    - Khái quát hoá những vấn đề riêng lẻ, cụ thể thành vấn đề tổng quát mới.
    - Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh mới.
    - Dự đoán, dự báo sự xuất hiện nhân tố mới khi thay đổi các mối quan hệ cũ.
    4. V?n d?ng m?c d? cao:
    B?ng chi ti?t các c?p d? nh?n th?c
    Cần lưu ý, cấp độ “Vận dụng” mang hàm ý đánh giá quá trình “thực hiện” của học sinh, tức là yêu cầu phải biết cách kết hợp cả thao tác tay chân và thao tác trí tuệ. Trong yêu cầu về đánh giá “thực hiện”, học sinh phải tiến hành hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm để chứng minh với giáo viên cách thức áp dụng quy trình của mình là hoàn toàn đúng.
    Tuy nhiên, không phải bất kì nội dung giảng dạy cũng chỉ được đánh giá theo một trong các cấp độ nhận thức đã nêu - có những nội dung sẽ là sự kết hợp tổng hoà của nhiều cấp độ khác nhau.
    IV. Căn cứ, mục tiêu của giảng dạy
    học tập, kiểm tra, đánh giá
    1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ:
    - Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá.
    - Chỉ đạo, quản lí, thanh, kiểm tra thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá, sinh hoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên.
    - Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học đảm bảo chất lượng giáo dục.
    - Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bài thi; đánh giá kết quả giáo dục từng môn học, lớp học, cấp học.
    IV. Căn cứ, mục tiêu của giảng dạy
    học tập, kiểm tra, đánh giá
    2. Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng biên soạn theo hướng chi tiết các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo khoa
    Tài liệu giúp các các bộ chỉ đạo chuyên môn, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh nắm vững và thực hiện đúng theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.
    3. Yêu cầu dạy học bám sát
    Chuẩn kiến thức, kĩ năng
    a) Yêu cầu chung:
    Căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng để xác định mục tiêu bài học, Chú trọng dạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức kĩ năng, đảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK, mức độ khai thác sâu kiến thức, kĩ năng trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
    Sáng tạo về PPDH phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập của học sinh. Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu học tập, thái độ tự tin trong học tập cho học sinh.

    3. Yêu cầu dạy học
    bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng
    Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS; giữa HS và HS.
    Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng, vận dụng kiến thức, tăng cường thực hành, gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống.
    Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học được trang bị hoặc do giáo viên tự làm, quan tâm ứng dụng CNTT trong dạy học.
    Dạy học chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập, đa dạng nội dung các hình thức đánh giá và tăng cường hiệu quả của việc đánh giá.
    a) Yêu cầu chung:
    b) Yêu cầu đối với giáo viên
    1. Bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng để thiết kế bài giảng; mục tiêu của bài giảng là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng. Dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK; việc khai thác sâu kiến thức, kỹ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh.
    2. Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ học sinh, với điều kiện cụ thể của lớp, trường và địa phương.
    b) Yêu cầu đối với giáo viên
    3. Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho học sinh được tham gia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của học sinh; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong học tập cho học sinh; giúp các em phát triển tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân.
    b) Yêu cầu đối với giáo viên
    4. Thiết kế và hướng dẫn học sinh thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn học sinh có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
    5. Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trường, địa phương.
    4. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát
    Chuẩn kiến thức, kĩ năng
    1. Phải căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học ở từng lớp; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng của học sinh sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học.
    2. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ; phối hợp giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng. Đảm bảo chất lượng kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ chính xác, khách quan, công bằng; không hình thức, đối phó nhưng cũng không gây áp lực nặng nề.
    4. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát
    Chuẩn kiến thức, kĩ năng
    3. Tăng cường tính tương đương của các đề kiểm tra, kết hợp thật hợp lí các hình thức kiểm tra: Vấn đáp, tự luận, trắc nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ, học vẹt, phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức.
    4. Đánh giá chính xác, đúng thực trạng: Đánh giá cao hơn thực tế sẽ triệt tiêu động lực phấn đấu vươn lên, nếu đánh giá khắt khe quá mức sẽ ức chế tình cảm, trí tuệ, giảm vai trò tích cực chủ động sáng tạo của học sinh.
    5. Đánh giá kịp thời có tác dụng giáo dục, động viên sự tiến bộ của học sinh. Đánh giá cả qúa trình lĩnh hội tri thức của học sinh, chú trọng đánh giá hành động, tình cảm của HS, năng lực vận dụng vào thực tiễn, quan tâm tới mức độ hoạt động tích cực chủ động của học sinh trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới, ôn luyện cũng như tiết thực hành, thí nghiệm.
    4. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá bám sát
    Chuẩn kiến thức, kĩ năng
    6. Đánh giá kết quả học tập của học sinh, thành tích học tập của học sinh không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng mà chú ý cả quá trình học tập. cần có qui định đánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáo viên hoặc đánh giá chỉ bằng nhận xét của giáo viên.
    7. Từng bước nâng cao chất lượng đề kiểm tra, thi đảm bảo vừa đánh giá được đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng, vừa có khả năng phân hóa cao.
    Đổi mới ra đề kiểm tra 15 phút, kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kỳ theo hướng kiểm tra kiến thức, kỹ năng cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức của người học, phù hợp với nội dung chương trình, thời gian quy định.
    5. Các tiêu chí của kiểm tra đánh giá
    1. Đảm bảo tính toán diện: Đánh giá được các mặt kiến thức, kĩ năng, năng lực, ý thức, thái độ, hành vi của học sinh
    2. Đảm bảo độ tin cậy: Tính chính xác, trung thực, minh bạch, khách quan công bằng trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của học sinh, của các cơ sở giáo dục.
    3. Đảm bảo tính khả thi: Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức kiểm tra, đánh giá phải phù hợp với điều kiện học sinh, cơ sở giáo dục, đặc biệt là phù hợp với mục tiêu theo từng môn học.
    5. Các tiêu chí của kiểm tra đánh giá
    4. Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ, mức độ, năng lực nhận thức của học sinh, cơ sở giáo dục.
    5. Đảm bảo hiệu quả: Đánh giá được tất cả các lĩnh vực đánh giá của học sinh, cơ sở giáo dục, thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra, tạo động lực đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
    Hướng dẫn thực hiện Chuẩn
    kiến thức, kĩ năng môn Toán THCS
    Ví dụ (Trang 93): Hàm số bậc nhất
    Ví dụ (Trang 93): Hàm số bậc nhất
    1. Giáo án dạy bài mới, ôn tập
    Cấu trúc của một giáo án
    (Theo công văn 961/SGD-ĐT ngày 30 tháng 10 năm 2008)
    Ngày soạn: ...... Ngày dạy: .. Dạy lớp: ....
    1. Mục tiêu:
    a) Về kiến thức:
    b) Về kĩ năng:
    c) Về thái độ:
    2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
    a) Chuẩn bị của giáo viên
    b) Chuẩn bị của học sinh
    Ngày dạy: .. Dạy lớp: ....

    3. Tiến trình bài dạy:
    b) Dạy nội dung bài mới

    c) Củng cố, luyện tập
    d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
    a) Ki?m tra bi cu:

    2. Giáo án kiểm tra 1 tiết
    Cấu trúc của một giáo án
    (Theo công văn 961/SGD-ĐT ngày 30 tháng 10 năm 2008)
    Ngày soạn: ...... Ngày kiểm tra: .. Lớp: ...
    1. Mục tiêu bài kiểm tra:
    a) Về kiến thức:
    b) Về kĩ năng:
    c) Về thái độ:
    4. Đánh giá nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra
    - Về nắm kiến thức
    - Kĩ năng vận dụng
    - Cách trình bày, diễn đạt
    2. Nội dung đề:
    3. Đáp án - biểu điểm
    a) Ma trận
    b) Đề bài
    3. Giáo án kiểm tra h?c kì
    Cấu trúc của một giáo án
    (Theo công văn 961/SGD-ĐT ngày 30 tháng 10 năm 2008)
    Ngày soạn: ...... Ngày kiểm tra: .. Lớp: ...
    1. Mục tiêu bài kiểm tra:
    a) Về kiến thức:
    b) Về kĩ năng:
    c) Về thái độ:
    2. Nội dung đề:
    3. Đáp án - biểu điểm
    a) Ma trận
    b) Đề bài
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    "http://img188.imageshack.us/img188/4633/hanoi2.gif" border="0" width="80" height="30">

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lấy Code